1 thg 10, 2026

Có những loài cây mang tên Mèo

Trong số các loài thực vật mang tên động vật thì tên Chó xuất hiện nhiều nhất. Sau Chó thì chắc là Mèo. Và nói đến loại cây mang tên Mèo thì nhiều người nghĩ ngay đến cây Mắt mèo, thứ cây gây ngứa gắn liền với tuổi học trò nghịch ngợm.

Thật ra có tới 2 loại cây được gọi là Mắt mèo, trái dài có lông nhìn gần giống nhau. 

Thứ nhất là cây mắt mèo còn được gọi là mai dương, tên khoa học là Mimosa pigra, lá và hoa giống cây mắc cỡ. Cây này không gây ngứa hoặc ngứa rất ít. 

Cây mắt mèo - mai dương - Mimosa pigra, mọc hoang ở gần nhà tui

Thứ hai là cây mắt mèo còn gọi là cây móc mèo, đậu ngứa, tên khoa học là Mucuna pruriens, lá và hoa giống cây đậu. Cây này mới chính hiệu là gây ngứa dã man tàn bạo.

Cây mắt mèo - móc mèo, đậu ngứa - Mucuna pruriens

Trang web Botanyvn.com của Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam có một bài chuyên khảo tựa là Những loài cây mang tên mèo, trong đó liệt kê tất cả những loài cây mang tên mèo. Đây là chuyên khảo của một đơn vị chuyên môn về thực vật nên rất đáng tin cậy. Các bạn có thể tham khảo tại đây: https://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=1288

Ở đây tui chỉ tóm lược, ghi ra tên của các loại cây mang tên mèo mà chuyên khảo ấy đã kể ra, không diễn giải chi tiết:
  • Tai mèo: Tên khác: Bất thực, Vông vàng, Bông vàng, Bom wan, Múc. Tên khoa học: Abroma angusta (L.) L. f
Abroma angusta
  • Lưỡi mèo: Tên khoa học: Sansevieria trifasciata var. hahnii Hort.
Sansevieria trifasciata var. hahnii Hort.
  • Cỏ lưỡi mèo: Tên khác: Cúc chỉ thiên, chân voi nhám. Tên khoa học: Elephantopus scaber L.
Elephantopus scaber L.
  • Các loài Râu mèo: (Orthosiphon spp. - thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae / Labiatea)
    • Râu mèo lông len: Tên khác: Trực quản lông. Tên khoa học: Orthosiphon lanatus Doan
    • Râu mèo có vằn: Phong diệu yến, Tía tô rừng. Tên khoa học: Orthosiphon marmoritis (hance) Dunn
    • Râu mèo lá tròn: Tên khoa học: Orthosiphon rotundifolius Doan
    • Râu mèo đỏ: Trực quản đỏ. Tên khoa học: Orthosiphon rubicundus (D.Don) Benth.

    Orthosiphon rubicundus

    • Râu mèo xoắn: Tên khoa học: Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.
    Orthosiphon spiralis

    • Râu mèo cụt: Tên khoa học: Orthosiphon truncates Doan
    • Râu mèo velteri: Tên khoa học: Orthosiphon velterii Doan
  • Các loài móc mèo: (Caesalpinia spp. thuộc họ Vang - Caesalpiniaceae và Mucuma spp. thuộc họ Đậu - Fabaceae)
    • Điệp mắt mèo: Tên khác: Vuốt hùm, Chiên chiến. Tên khoa học: Caesalpinia bonduc (L.) Roxb.

    Caesalpinia bonduc

    • Móc mèo: Tên khác: Chiêng chiếng, Chiên chiến , Vang xoan , Giềng giềng, Múi biển. Tên khoa học: Caesalpinia crista L.
    • Móc mèo xanh: Tên khác: Vang xanh. Tên khoa học: Caesalpinia digyna Rottler
    • Móc mèo: Tên khác: Vang trinh nữ , điệp trinh nữ. Tên khoa học: Caesalpinia mimosoides Lamk.
    • Móc mèo: Tên khác: Vuốt hùm, Móc diều. Tên khoa học: Caesalpinia minax Hance
    • Móc mèo: Tên khác: Me tiên. Tên khoa học: Caesalpinia pubescens (Desf.) Hattink
    • Móc mèo: Tên khác: mắc mèo, đậu mèo rừng, dây sắn, đậu ngứa, ma niêu, đậu mèo lông bạc. Tên khoa học: Mucuna pruriens (L.) DC.
    • Móc mèo lá bắc: Tên khác: Đậu  mèo lá hoa, mác mèo cuống ngắn. Tên khoa học: Mucuna bracteata Kurz
    • Móc mèo lớn: Móc mèo to, Đậu  mèo lớn. Tên khoa học: Mucuna gigantea (Willd.) DC.

    Mucuna gigantea

    • Móc mèo Hải Nam: Tên khác: Dây luồn hang, đậu bần, Đậu  mèo hải nam. Tên khoa học: Mucuna hainanensis Hayata
    • Móc mèo ngắt đoạn: Tên khác: Dây chăng ba, Đậu  mèo gián đoạn. Tên khoa học: Mucuna interrupta Gagnep.
    • Móc mèo quả to: Tên khác: Đậu  mèo quả to. Tên khoa học: Mucuna macrocarpa Wall.
  • Ruột mèo: Tên khác: Thiết đinh, kè đuôi nhông, đinh gióc, thiết đinh lá bẹ, sò đo. Tên khoa học: Markhamia stipulata (Wall.) Seem. ex Schum.
Markhamia stipulata
  • Lép mèo: Tên khác: Vang cánh màng, đồng tiền, Tên khoa học: Caesalpinia hymenocarpa (Prain) Hattink
  • Các loài đậu mèo:  (Canavalia spp. và Mucuma spp. - thuộc họ Đậu - Fabaceae)
    • Đậu mèo lông: Tên khoa học: Mucuna pruriens var. hirsuta (Wight & Arn.) Wilmot-Dear
    • Đậu mèo: Tên khác: đậu mèo xám, đậu mèo vằn. Tên khoa học: Mucuna pruriens var. utilis (Wall. ex Wight) Burck
    • Đậu mèo đen: Tên khác: Đậu móc, dây đậu co, Móc mèo đen. Tên khoa học: Mucuna revoluta Wilmot-Dear
    • Đậu mèo trắng: Tên khác: Đậu rựa, đậu mèo ngồi, đậu tắc; đậu dao. Tên khoa học: Canavalia ensiformis (L.) DC.


    Canavalia ensiformis

    • Đậu mèo leo: Tên khác: Đậu kiếm, đậu rựa, đậu cộ, đậu tắc, dạ đao bản đằng. Tên khoa học: Canavalia gladiata (Jacq.) DC.
    • Đậu mèo: Tên khác: Đậu cộ, đậu ván dại, tam phổng. Tên khoa học: Canavalia lineata (Thunb.) DC.
  • Gai mèo: Tên khác: Cần sa, Lanh mán, Gai dầu. Tên khoa học: Cannabis sativa L.
Cannabis sativa
  • Lá gai mèo: Tên khác: Yên bạch lá gai, hoa nốt, trạch lan, , thạch lam, bạch sơn. Tên khoa học: Eupatorium cannabinum L.
Eupatorium cannabinum
  • Dất mèo: Tên khác: mao quả đài to. Tên khoa học: Dasymaschalon macrocalyx Fin. & Gagnep.
  • Dất mèo: Tên khác: Lãnh công lá lớn, cách thư lá rộng, Tên khoa học: Fissistigma latifolium (Dun.) Merr.
  • Lụi mèo: Tên khác: Mộc tuyền, dây mộc tuyền, Tên khoa học: Phytocrene oblonga Wall.
  • Chàm mèo: Tên khác: phẩm rô, chàm nhuộm, chàm lá to, mã lam, thanh đại. Tên khoa học: Strobilanthes cusia (Nees) Kuntze.
Strobilanthes cusia

Hai loại cây mắt mèo mà ta kể ở trên nằm trong nhóm Các loại cây móc mèo của bảng liệt kê này.

Nếu kể luôn các loại nấm vào bảng liệt kê các loại cây, nấm mang tên mèo thì ta có thêm một tên hết sức quen thuộc nữa, đó là nấm mèo.


Phạm Hoài Nhân

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét